Lớp học kế toán Excel

0 Doanh nghiệp tính thuế như thế nào với tài sản cố định trên đất đi thuê, mượn?



Doanh nghiệp tính thuế như thế nào với tài sản cố định trên đất đi thuê, mượn?


Doanh nghiệp đi thuê, mượn mặt bằng để sản xuất kinh doanh thì tính thuế với tài sản cố định trên đất đi thuê, mượn như thế nào?Chúng ta cùng tìm hiểu 2 vấn đề trên qua bài viết sau của Kế toán Đức Minh
Doanh nghiệp tính thuế như thế nào với tài sản cố định trên đất đi thuê, mượn?
1. Trường hợp 1: Xác định tính thuế TNDN

– Nếu doanh nghiệp có nhà xưởng, văn phòng và công trình… phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chính đơn vị đó được trích khấu hao và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo đúng mức trích khấu hao tài sản cố định trên đất đi thuê, mượn theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính nếu đáp ứng các điều kiện:

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đất của doanh nghiệp, trường hợp là hợp đồng đi thuê mượng thì phải có hợp đồng thuê mượn và mượn đất giữa doanh nghiệp với đơn vị, cá nhân là chủ sở hữu của tài sản cố định đó. Đại diện chủ doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của hợp đồng đó.
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại quận bình dương
– Hóa đơn thanh toán xây dựng bàn giao kèm theo họp đồng công trình, quyết toán giá trị công trình xây dựng phải có đầy đủ tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp .

– Nếu công trình, nhà xưởng xây dựng trên đất được quản lý phải thực hiện theo dõi hạch toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản cố định.

2. Trường hợp 2: Quy định tính khấu hao tài sản cố định

Điều kiện để nhận biết là khấu hao tài sản cố định

– Toàn bộ tư liệu lao động có kết cấu độc lập hoặc là hệ thống gồm những tài sản riêng lẻ được thực hiện một số chức năng nhất định nếu đáp ứng được đủ 03 tiêu chuẩn dưới đây thì được tính là tài sản cố định:

– Thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó;

– Có thời gian sử dụng lâu hơn 1 năm trở lên

– Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy, có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên.

–  Đối với trường hợp tài sản cố định gồm cả hệ thống gồm nhiều chi tiết nhỏ, tài sản riêng lẻ liên kết với nhau. Mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và nếu thiếu một bộ phận nào đó mà hệ thống vẫn thực hiện được chức năng hoạt động chính của nó. Với trường hợp này phải tiến hành quản lý riêng từng bộ phận tài sản thì mỗi bộ phận tài sản đó nếu cùng thoả mãn đồng thời ba tiêu chuẩn kể trên để được đánh giá là tài sản cố định hữu hình độc lập

– Với những tài sản không đáp ứng các tiêu chuẩn trên thì được tính là công cụ dụng cụ và phân bổ dần vào chi phí

Theo điều 3 thông tư số 203/2009/TT-BTC quy định nguyên giá tài sản cố định được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh, thời gian phân bổ không quá 3 năm áp dụng tư khi thông tư này có hiệu lực.

3. Quy định về thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố định trên đất đi thuê , mượn
Học kế toán tổng hợp thực hành Tại đồng nai
 (Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)

Danh mục các nhóm tài sản cố định
Thời gian trích khâu hao tối thiểu (năm)
Thời gian trích khấu hao tối đã (năm)

G- Nhà cửa, vật kiến trúc               

1.Nhà cửa loại kiên cố                    
25
50

2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe…             

6
25
3. Nhà cửa khác                   
6
25

4. Kho chứa, bể chứa; cầu đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi…
5

20
                       
5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng             
6
30

6. Bến cảng, ụ triền đà…
10
40

7. Các vật kiến trúc khác   
5
10


- Đối với tiền thuê đất: Nếu trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Định kỳ phân bổ vào chi phí kinh doanh trong kỳ theo thời gian thuê. Nếu trả từng năm một thì hạch toán vào chi phí kinh doanh số tiền tương ứng.

- Đối với các khoản chi phí phát sinh để xây dựng Công ty. Tập hợp chi phí phát sinh rối hạch toán trên TK 241 ( Xây dựng cơ bản dở dang). Khi xây dựng hoàn thành thì quyết toán công trình để hạch toán tăng TSCĐ theo Chuẩn mực kế toán số 04 và theo thông tư số 203/2010/TT-BTC về hướng dẫn quản lý TSCĐ.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại huyện Sóc Sơn - Trường hợp doanh nghiệp chưa có hợp đồng thuê đất, là chưa đủ căn cứ pháp lý theo quy định tại TT30. Nếu như bạn đã xác định đươc các điều kiện chắc chắn về quyền sử dụng đất: giấy tờ thỏa thuận đặt cọc thuê đât, văn bản khác… thì vào thời điểm phát sinh kế toán có tể hạch toán vào TK 335 sau khi có được hợp đồng thuê đát thì hạch toán vào TK 241 thưc hiện nghiệm thu, quyết toán công trình xây dựng hoàn thành để chuyển giao thành TSCĐ.
[Read More...]


0 Hạch toán đối với sáp nhập và hợp nhất doanh nghiệp



1. Khi hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, Kế toán cần làm gì?

** Theo Điều 45, 46 Luật kế toán 2015 quy định về ông việc kế toán trong trường hợp hợp nhất, sáp nhập các đơn vị kế toán như sau:


– Đối với đơn vị kế toán bị hợp nhất, bị sáp nhập:

+ Khóa sổ kế toán, kiểm kê tài sản, xác định nợ chưa thanh toán, lập báo cáo tài chính;

+ Bàn giao toàn bộ tài sản, nợ chưa thanh toán, lập biên bản bàn giao và ghi sổ kế toán theo biên bản bàn giao;

+ Bàn giao toàn bộ tài liệu kế toán cho đơn vị kế toán hợp nhất.

– Đối với đơn vị kế toán hợp nhất, nhận sáp nhập:

+ Căn cứ vào biên bản bàn giao, mở sổ kế toán và ghi sổ kế toán theo quy định của Luật này;

+ Nhận, lưu trữ tài liệu kế toán của các đơn vị bị hợp nhất, bị sáp nhập.

+ Tổng hợp báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán bị hợp nhất thành báo cáo tài chính của đơn vị kế toán hợp nhất;

** Lưu ý: Đơn vị bị sáp nhập ngoài việc lập báo cáo tài chính tại thời điểm sáp nhập còn phải quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày có quyết định sáp nhập đơn vị.

2. Hạch toán một số nghiệp vụ tại đơn vị nhận sáp nhập

– Theo quy định trên thì khi sáp nhập doanh nghiệp thì doanh nghiệp nhận sáp nhập vẫn tồn tại chỉ có doanh nghiệp bị sáp nhập là không tồn tại. Do đó, doanh nghiệp nhận sáp nhập ghi sổ kế toán và trình bày trên báo cáo tài chính theo nguyên tắc sau:

+ Đối với sổ kế toán phản ánh tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu: Toàn bộ tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên sổ kế toán của đơn vị kế toán bị sáp nhập được ghi nhận là số phát sinh trong kỳ của đơn vị nhận sáp nhập. Số dư đầu kỳ của đơn vị kế toán nhận sáp nhập vẫn giữ nguyên.

+Đối với Báo cáo tình hình tài chính: Toàn bộ tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của đơn vị kế toán bị sáp nhập chuyển sang được tổng hợp và trình bày trong cột “Số cuối năm” của đơn vị kế toán nhận sáp nhập. Số đầu năm của đơn vị kế toán nhận sáp nhập vẫn giữ nguyên.

+ Đối với Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Toàn bộ số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ của đơn vị bị sáp nhập được ghi nhận vào cột “Kỳ này” và phải thuyết minh trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính.

– Nếu bên nhận sáp nhập thanh toán cho bên bị sáp nhập bằng tiền hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:

Nợ TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lợi thế thương mại, nếu có).

Có TK 311, 331, 341, 342 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)

Có TK 111, 112, 121 (số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên nhận sáp nhập đã thanh toán).

– Nếu việc sáp nhập doanh nghiệp được thực hiện bằng việc bên nhận sáp nhập phát hành cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217 (theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua).

Nợ TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lợi thế thương mại, nếu có).

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu).

Có TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo mệnh giá).

Có TK 311, 331, 341, 342 (theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại quảng ninh Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).

+ Chi phí liên quan phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần

Có TK 111, 112

+ Định kỳ, bên nhận sáp nhập phân bổ lợi thế thương mại vào các hoạt động sản xuất – kinh doanh, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Có TK 242 – Chi phí trả trước (chi tiết lợi thế thương mại, nếu có).

3. Hạch toán một số nghiệp vụ tại đơn vị mua lại

– Trường hợp bên mua nắm giữa trên 50% quyền biểu quyết:

+ Nếu mua lại, hợp nhất bằng tiền, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con.

Có TK 111, 112

Có TK 121, 228, 223 (chuyển các khoản đầu tư thành đầu tư vào công ty con).

+ Nếu mua lại, hợp nhất bằng trao đổi tài sản, hàng hóa:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156

Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con.

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng.

Có TK 3331 – Thuế VAT phải nộp (nếu có).

Hoặc

Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá trị còn lại của TSCĐ đem đi trao đổi).

Nợ TK 214 – Số khấu hao lũy kế của TSCĐ.

Có TK 211 – Nguyên giá của TSCĐ.

Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và khoản đầu tư vào công ty con do trao đổi TSCĐ:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (tổng giá thanh toán).

Học kế toán Tại tphcm Có TK 711 – Thu nhập khác (giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi)

Có TK 3331 – Thuế VAT phải nộp (nếu có).

– Nếu mua lại, hợp nhất bằng cổ phiếu:

+ Nếu giá phát hành lớn hơn mệnh giá tại ngày trao đổi cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con (theo giá trị hợp lý).

Có TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo mệnh giá cổ phiếu).

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).

+Nếu giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá tại ngày trao đổi cổ phiếu, ghi:

Nợ TK 221 – Đầu tư vào công ty con.

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu).

Có TK 4111 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo mệnh giá cổ phiếu).

Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần.

Có TK 111, 112

– Trường hợp bên mua nắm giữa từ 20% đến 50% quyền biểu quyết:

Nợ TK 222 – Giá trị đầu tư vào công ty liên kết.

Có TK 111, 112

– Trường hợp bên mua nắm giữa dưới 20% quyền biểu quyết:

Nợ TK 121, 228 – Giá trị đầu tư tài chính ngắn và dài hạn.

Có TK 111, 112

** Lưu ý: Mọi trường hợp hoán đổi cổ phiếu đều phải xác định giá trị cổ phiếu theo giá trị hợp lý tại ngày trao đổi. Việc xác định giá trị hợp lý của tài sản, cổ phiếu được thực hiện như sau:

– Đối với cổ phiếu của công ty niêm yết, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa niêm yết trên thị trường chứng khoán tại ngày trao đổi. Trường hợp tại ngày trao đổi thị trường chứng khoán không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

– Đối với cổ phiếu chưa niêm yết được giao dịch trên sàn UPCOM, giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá giao dịch đóng cửa trên sàn UPCOM tại ngày trao đổi. Trường hợp ngày trao đổi sàn UPCOM không giao dịch thì giá trị hợp lý của cổ phiếu là giá đóng cửa phiên giao dịch trước liền kề với ngày trao đổi.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại huyện Phúc Thọ – Đối với tài sản, cổ phiếu chưa niêm yết khác, giá trị hợp lý của tài sản, cổ phiếu là giá do các bên thỏa thuận theo hợp đồng hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm trao đổi.
[Read More...]


0 Những loại thuế phí mà cá nhân, hộ gia đình kinh doanh phải nộp?



Các cá nhân, hộ kinh doanh khi đăng kí kinh doanh với 10 lao động trở xuống và có phát sinh doanh thu trên 100 triệu đồng/ năm thì phải nộp các loại thuế phí theo quy định của nhà nước.
Những loại thuế phí mà cá nhân, hộ gia đình kinh doanh phải nộp?
1. Những loại thuế phí mà cá nhân, hộ gia đình kinh doanh phải nộp ?

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế tại chi cục thuế nơi đặt trụ sở của hộ kinh doanh, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc thực hiện đăng ký thuế cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần đầu đối với cá nhân kinh doanh thuộc diện không phải đăng ký kinh doanh.

- Theo quy định hiện hành:

+ Cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

+ Đối với cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên, thì các loại thuế, phí phải nộp như sau: Lệ phí môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN, thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB , thuế tài nguyên (nếu có), thuế bảo vệ môi trường (nếu có), phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản (nếu có).

- Mức lệ phí môn bài cụ thể như sau:

Mức lệ phí môn bài đối với hộ cá nhân kinh doanhMức lệ phí môn bài đối với hộ cá nhân kinh doanh
2. Tính thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Tính thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Tính thuế đối với hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

Với trường hợp hộ cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương thức khoán, việc tính thuế GTGT, thuế TNCN căn cứ như sau:

Học kế toán tổng hợp Tại biên hòa Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ (%) thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x tỷ lệ (%) thuế TNCN.

+ Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế bao gồm cả doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn (đối với cá nhân kinh doanh sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế).

Trên cơ sở mức doanh thu khoán do cá nhân kinh doanh tự khai:

+ Mức doanh thu khoán năm liền trước năm tính thuế

+ Thông tin tại cơ sở dữ liệu riêng của từng địa bàn

+ Dự báo tình hình tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá...

Chi cục Thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn để duyệt mức doanh thu khoán ổn định, gửi cho cá nhân kinh doanh và công khai theo quy định

* Tỷ lệ % thuế GTGT và thuế TNCN tính trên doanh thu cụ thể như sau:




Thuế giá trị gia tăng


Thuế thu nhập cá nhân

Đối với hộ cá nhân kinh doanh thực hiện phân phối, cung cấp hàng hoá


1%


0,5%

dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu


5%


2%

sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu


3%


1,5%

hoạt động kinh doanh khác


2%


1%

3. Cá nhân khai và nộp thuế khoán như thế nào?

Cá nhân khai và nộp thuế khoán như thế nào?

Cá nhân khai và nộp thuế khoán như thế nào?

Cá nhân nộp thuế khoán thực hiện khai thuế khoán một năm một lần theo Tờ khai mẫu số 01/CNKD tại chi cục thuế, nơi cá nhân có địa điểm kinh doanh chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước. Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán mới ra kinh doanh, hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô kinh doanh trong năm thì nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh hoặc thay đổi ngành nghề, quy mô.

Cá nhân nộp thuế khoán sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì ngoài việc khai doanh thu khoán, cá nhân tự khai và nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn vào Báo cáo sử dụng hoá đơn theo mẫu số 01/BC-SDHĐ-CNKD (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC) theo quý, chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo với quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại huyện mê linh Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh: Cá nhân kinh doanh nộp tiền thuế khoán của quý chậm nhất là ngày cuối cùng của quý. Với cá nhân kinh doanh có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì thời hạn nộp thuế đối với doanh thu trên hoá đơn là ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.
4. Cách xác định thuế theo từng lần phát sinh

Cách xác định thuế theo từng lần phát sinh

Cách xác định thuế theo từng lần phát sinh

Căn cứ tính thuế được xác định như sau:

 Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ (%) thuế GTGT

 Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x tỷ lệ (%) thuế TNCN

+ Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ được xác định theo hợp đồng bán hàng, gia công, hoa hồng, dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội; các khoản bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (đối với doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân) mà cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Tỷ lệ % thuế GTGT và thuế TNCN tính trên doanh thu giống như cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán đã đề cập ở bảng mục 2

Việc khai thuế, nộp thuế với trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh được thực hiện như sau: Cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế từng lần phát sinh khai và nộp thuế theo từng lần phát sinh tại chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú) hoặc nơi cá nhân đăng ký kinh doanh đối với cá nhân kinh doanh buôn chuyến chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh doanh thu tính thuế.

Riêng đối với cá nhân cho thuê tài sản, việc xác định số thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp = doanh thu tính thuế GTGT x tỷ lệ thuế GTGT 5%

Số thuế TNCN phải nộp = doanh thu tính thuế TNCN x tỷ lệ thuế TNCN 5%

Việc khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản: Cá nhân có thể trực tiếp khai thuế, hoặc doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thuê tài sản có thể khai thay (theo thỏa thuận trong hợp đồng) tại chi cục thuế nơi có tài sản cho thuê.

dịch vụ làm báo cáo tài chính tại huyện Phú Xuyên Cá nhân lựa chọn khai thuế theo kỳ thanh toán (chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý bắt đầu thời hạn cho thuê) hoặc khai thuế một lần theo năm (chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch). Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung.
[Read More...]


0 Thông tin về thuế tncn mới nhất



1. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền được trích nộp từ một phần tiền lương của người thu nhập hoặc từ các nguồn thu khác nộp vào ngân sách nhà nước. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân là vấn đề quan trọng mà bất cứ cá nhân hay doanh nghiệp nào cũng cần quan tâm!



2. Ai là người cần quyết toán thuế?

Đối tượng cần quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Đó là:
– Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công.
– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

2.1. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Theo Khoản 3 – điều 21- Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015:
Trong các trường hợp sau, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu :

– Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

– Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 (mười) triệu đồng, đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại Khoản 2 – Điều 14 – Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

– Cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không QTT đối với phần thu nhập này.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại gò vấp
Lưu ý: Tại khoản 4 và 5 điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn: Cá nhân kinh doanh không thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2015.

2.2. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập
Khoản 1 – điều 21 – Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 hướng dẫn:

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.

– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

– Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.

Lưu ý: Tại Khoản 4 điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dẫn: Tổ chức, cá nhân có phát sinh trả thu nhập đối với các khoản thu nhập dưới đây thì không nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN:
+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.
+ Doanh nghiệp bảo hiểm trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích luỹ bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền tích lũy quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.

2.3. Đối với lao động thời vụ mỗi lần chi trả dưới 2.000.000đ
Căn cứ vào:

–Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

–Thông tư 92/2015/TT-BTC tại Điều 21, Khoản 1 Sửa đổi, bổ sung tiết a.3 điểm a khoản 1 Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC

Để giải quyết 3 trường hợp thường xảy ra như sau:
Trường hợp 1: Lao động cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ th uế theo mức 10% không?

– Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

– Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết(theo mẫu 02/CK-TNCN theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết”.

– Trường hợp Công ty ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng, thanh toán lương theo tuần với mức chi trả dưới 2.000.000 đồng/lần thì vào mỗi lần chi trả (thấp hơn 2.000.000 đồng/lần) Công ty tạm thời không phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho người lao động, nhưng đến cuối tháng Công ty tổng hợp thu nhập đã chi trả cho từng cá nhân trong tháng, tính và kê khai nộp thuế TNCN (theo mức 10%) đối với những cá nhân có tổng thu nhập từ 2.000.000 đồng trở lên.

*Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 1.900.000/tháng trả vào cuối tháng => không khấu trừ thuế TNCN do tổng thu nhập < 2.000.000.

*Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 1.900.000/tháng chia làm 3 lần chi trả, các lần chi trả như sau: 500.000 + 400.000+1.000.000 tổng thu nhập tháng là 1.900.000/tháng => không khấu trừ thuế TNCN do tổng thu nhập < 2.000.000.

=> Như vậy, những lao động thời vụ, hợp đồng dưới 3 tháng nếu có thu nhập dưới < 2 triệu/lần hoặc /tháng thì khi trả lương, kế toán chỉ cần giữ lại CMDN photo của người đó.

Trường hợp 2 : Ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng, thanh toán lương theo tuần với mức chi trả dưới 2.000.000 đồng/lần thì vào mỗi lần chi trả (thấp hơn 2.000.000 đồng/lần) thì có phải khấu trừ thuế TNCN hay không?

– Trường hợp Công ty ký hợp đồng theo mùa vụ với người lao động dưới 3 tháng nhưng trong năm tài chính Công ty ký nhiều lần không liên tục (chỉ ký khi có nhu cầu), cả năm cá nhân đó có tổng thời gian lao động tại đơn vị từ 3 tháng đến dưới 12 tháng thì Công ty thực hiện tạm khấu trừ thuế của cá nhân theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tính trên thu nhập tháng. Người lao động thực hiện đăng ký người phụ thuộc, giảm trừ gia cảnh theo quy định.

=> Như vậy:
– Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi và ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

– Cá nhân có thu nhập nhiều nơi trong đó có nơi ký dưới 3 tháng (mức lương từ 2.000.000/lần hoặc /tháng trở lên) thì phải khấu trừ 10% (Không được làm cam kết vì có thu nhập 2 nơi).
=> Nếu có Tổng thu nhập > 2 triệu/lần hoặc /tháng thì khi trả lương, kế toán sẽ khấu trừ thuế 10% thuế TNCN trên thu nhập trước khi trả cho NLĐ.

Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 4.000.000/tháng và phụ cấp 500.000 thì:Thuế TNCN phải nộp = (4.000.000 + 500.000) X 10% = 450.000 (Tính theo tổng thu nhập không giảm trừ gia cảnh).

Học kế toán tổng hợp Tại tphcm Ví Dụ: Công ty thuê lao động thời vụ trả lương: 4.000.000/tháng và phụ cấp 500.000 chia làm 3 lần chi trả mỗi lần chi trả < 2.000.000 tổng thu nhập tháng cộng dồn là 4.500.000 đ thì:Thuế TNCN phải nộp = (4.000.000 + 500.000) X 10% = 450.000 (Tính theo tổng thu nhập không giảm trừ gia cảnh)
=> Như vậy, nếu không muốn khấu trừ 10% thì phải có bản cam kết 02/CK-TNCN, cam kết thu nhập sau khi trừ các khoản giảm trừ chưa tới mức phải khấu trừ thì kế toán tạm thời không khấu trừ thuế TNCN.

Trường hợp 3 : Lao động ký hợp đồng theo mùa vụ dưới 3 tháng nhưng trong năm tài chính ký nhiều lần không liên tục (chỉ ký khi có nhu cầu) thì tính thuế TNCN như thế nào?
– Cá nhân có phát sinh thu nhập Có tên trên bảng lương phát sinh thu nhập là phải quyết toán TNCN dù phát sinh tiền thuế TNCN hay là không phát sinh thuế TNCN.
– Không có tên trên bảng lương không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
– Nếu trong năm không phát sinh tiền lương và thu nhập của bất kỳ cá nhân nào thì vẫn nộp tờ khai quyết toán TNCN để trống.
3. Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN chính xác

Công thức tính:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế + Thuế suất
= (Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ) + Thuế suất
A. Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – các khoản giảm trừ.

3.1. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế =tổng thu nhập – các khoản được miễn thuế
+ Tổng thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập, phụ cấp, trợ cấp khác
+ Các khoản được miễn thuế bao gồm:
– Tiền ăn giữa ca, ăn trưa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng (nếu công ty tự nấu ăn, cấp phiếu cho nhân viên thì không tính khoản này vào mục chịu thuế TNCN)
– Tiền phụ cấp trang phục không quá 5.000.000 đồng/người/năm (nếu công ty chi bằng hiện vật thì không tính khoản này vào mục chịu thuế TNCN).
– Phụ cấp điện thoại, công tác phí theo quy chế của Công ty (nếu có)
– Tiền trả hay thuê nhà không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế
– Tiền làm thêm giờ vào ngày nghỉ, ngày lễ, làm việc ban đêm được trả cao hơn so với ngày bình thường
Ví dụ: làm ban ngày được 50.000đ/h, làm ban đêm được 70.000đ/h, thì thu nhập được miễn thuế là 70.000-50.000=20.000đ/h
– Khoản tiền nhận được do tổ chức, cá nhân trả thu nhập chi đám hỉ, hiếu cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức.
Đó là cách tính thu nhập chịu thuế trong quyết toán thuế tncn.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại huyện thường tín 3.2. Các khoản giảm trừ
– Giảm trừ gia cảnh:
+ Đối với đối tượng nộp thuế 9 triệu đồng/tháng và 108 triệu đồng/năm
+ Đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng (phải đăng kí người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh)
– Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH (8%), BHYT (1,5%), BHTN (1%) và bảo hiểm nghề nghiệp trong một số lĩnh vực đặc biệt.

B. Thuế suất
Bảng thuế suất TNCN theo điều 22 luật thuế TNCN

[Read More...]


0 Quy định về thời gian và mức lương thử việc mới nhất



 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 quy định rõ về thời gian và mức lương thử việc. Doanh nghiệp cần áp dụng đúng quy định để đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

 Với đội ngũ giảng viên chuyên đào tạo các khóa học kế toán tổng hợp thực hành tại Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn quy định về thời gian và mức lương thử việc.


1. Quy định về thời gian thử việc mới nhất


Học kế toán thực hành Tại thái bình
Điều 27 Bộ luật Lao động 2012 quy định về thời gian thử việc tối đa đối với người lao động như sau:

-         Đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên: thử việc tối đa 60 ngày

-         Đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ: thử việc tối đa 30 ngày.

-         Đối với công việc khác: thử việc tối đa 6 ngày.

Ví dụ: Công ty Nam Hồng trong tháng 5/2016 tuyển Chị Phương làm kế toán cho công ty, để làm được công việc này, chị Phương phải tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên. Đồng thời, Công ty tuyển anh Thắng làm bảo vệ, công việc này không yêu cầu về trình độ chuyên môn kỹ thuật.

Như vậy, Công ty Nam Hồng ký hợp đồng thử việc với chị Phương thời hạn 2 tháng và hợp đồng thử việc với anh Thắng thời hạn 6 ngày.

dịch vụ kế toán thuế trọn gói giá rẻ tại quận 6
quy-dinh-ve-thoi-gian-va-muc-luong-thu-viec-moi-nhat-nam-2016-2

Quy định về thời gian và mức lương thử việc mới nhất 2017
2. Quy định về mức lương thử việc mới nhất

Điều 28 Bộ luật lao động 2012 quy định mức lương thử việc như sau:

-         Do hai bên thỏa thuận

-         Tối thiểu bằng 85% tiền lương của công việc đó.

-         Mức lương làm việc chính thức do hai bên thỏa thuận nhưng phải cao hơn mức lương tối thiểu vùng theo quy định mới nhất.

Ví dụ: Công ty Nam Hồng có thỏa thuận tiền lương chính thức với chị Phương là 5.000.000 đồng/tháng. Như vậy mức lương thử việc của chị Phương tối thiểu bằng: 5.000.000 x 85% = 4.250.000 (đồng)
3. Lưu ý đối với quy định trong hợp đồng thử việc:

-         Chỉ được thử việc 1 lần đối với 1 công việc

-         Lao động thời vụ không phải ký hợp đồng thử việc

-         Mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

-         Nếu doanh nghiệp có hợp đồng thử việc (ghi rõ thời gian, mức lương thử việc...) Thì không phải đóng BHXH.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện thường tín
-         Nếu thời gian thử việc được ghi trong HĐLĐ dài hạn hoặc từ 3 tháng trở lên thì phải đóng BHXH cho cả thời gian thử việc đó.

-         Kết thúc thời gian thử việc, doanh nghiệp phải có quyết định ký tiếp hợp đồng lao động chính thức đóng BHXH hoặc quyết định không nhận người lao động đó nữa.

-         Phải khấu trừ thuế TNCN đối với các lao động thử việc theo luật thuế TNCN khi chi trả lương.
[Read More...]


0 Các loại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành ?



 Hiện nay, các doanh nghiệp, khi thành lập đều quan tâm đến vấn đề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài khi thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam. Công ty Luật Minh Khuê xin hệ thống lại các ưu đãi thuế mà doanh nghiệp được hưởng khi có dự án đầu tư tại Việt Nam. Mời quý khách hàng đón đọc nội dung về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.



Cơ sở pháp lý:

    Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC hợp nhất thông tư hướng dẫn luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
    Nghị định 118/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật đầu tư

    Điều kiện hưởng ưu đãi

    Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.
    Doanh nghiệp hưởng ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới/dự án đầu tư mở rộng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư.

Học kế toán tổng hợp Tại hải phòng * Điều kiện của dự án đầu tư mới hưởng ưu đãi thuế:

- Dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu từ ngày 01/01/2014 và phát sinh doanh thu của dự án đó sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư.

- Dự án đầu tư trong nước gắn với việc thành lập doanh nghiệp mới có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp từ ngày 01/01/2014.

- Dự án đầu tư độc lập với dự án doanh nghiệp đang hoạt động (kể cả trường hợp dự án có vốn đầu tư dưới 15 tỷ đồng Việt Nam và không thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện) có Giấy chứng nhận đầu tư từ ngày 01/01/2014 để thực hiện dự án đầu tư độc lập này.

- Văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

*) Điều kiện của dự án đầu tư mở rộng hưởng ưu đãi thuế:

- Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

- Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.

- Công suất thiết kế khi đầu tư mở rộng tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế theo luận chứng kinh tế kỹ thuật trước khi đầu tư ban đầu.

*  Không áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và không áp dụng thuế suất 20% (bao gồm cả doanh nghiệp thuộc diện áp dụng thuế suất 20% theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 78/2014/TT-BTC) đối với các khoản thu nhập sau:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội quy định tại điểm d Khoản 3 Điều 19 Thông tư số 78/2014/TT-BTC); thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập nhận được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.

b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.

c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt.

II.  Các loại ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới

    Ưu đãi về thuế suất
    Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế.

1.Thuế suất ưu đãi 10% trong thời gian 15 năm và miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại: địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP, Khu kinh tế, Khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập trung được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc các lĩnh vực: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định; sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; phát triển công nghệ sinh học.

c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, bao gồm: sản xuất thiết bị xử lý ô nhiễm môi trường, thiết bị quan trắc và phân tích môi trường; xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn; tái chế, tái sử dụng chất thải.

d) Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.

đ) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

- Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt tổng doanh thu tối thiểu 10 (mười) nghìn tỷ đồng/năm).

- Dự án có quy mô vốn đầu tư đăng ký lần đầu tối thiểu 6 (sáu) nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ thời điểm được phép đầu tư lần đầu theo quy định của pháp luật đầu tư và sử dụng thường xuyên trên 3.000 lao động chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu từ dự án đầu tư (chậm nhất năm thứ 4 kể từ năm có doanh thu doanh nghiệp phải đạt điều kiện sử dụng số lao động thường xuyên bình quân năm trên 3.000 lao động).

e) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 (mười hai) nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật công nghệ cao, Luật khoa học và công nghệ, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ thời ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

g) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại biên hòa đồng nai
- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao;

- Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành: dệt - may; da - giầy; điện tử - tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2015 trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.

2. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động và miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

a)Phần thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp (sau đây gọi chung là lĩnh vực xã hội hóa) tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

3. Các dự án hưởng ưu đãi thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động

a) Phần thu nhập của hoạt động xuất bản của Nhà xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.

b) Phần thu nhập từ hoạt động báo in (kể cả quảng cáo trên báo in) của cơ quan báo chí theo quy định của Luật Báo chí.

c) Phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư - kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 53 Luật nhà ở.

d) Thu nhập của doanh nghiệp từ: trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn kinh tế xã hội khó khăn; Nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; Sản xuất, khai thác và tinh chế muối trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

e) Phần thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

4. Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động, miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 5 năm tiếp theo.

a)  Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường, giám định tư pháp thực hiện tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.

5. Ưu đãi thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động

- Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản ở địa bàn không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.

6. Thuế suất ưu đãi 17% trong thời gian 10 năm, miễn thuế 2 năm giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo

a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 118/2015/NĐ-CP của Chính phủ (trừ khu công nghiệp đặt tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi.

b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới: sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản; phát triển ngành nghề truyền thống (bao gồm xây dựng và phát triển các ngành nghề truyền thống về sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản thực phẩm, các sản phẩm văn hóa).

7. Thuế suất ưu đãi 17% trong suốt thời gian hoạt động được áp dụng đối với Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân hàng hợp tác xã và Tổ chức tài chính vi mô.

8. Thời gian tính áp dụng ưu đãi

- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được công nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ năm được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

- Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư dự án đầu tư mới phát sinh doanh thu.

dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại huyện chương mỹ III. Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng

 Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động như mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (gọi chung là dự án đầu tư mở rộng) thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP (bao gồm cả khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp trừ khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh) nếu đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại điểm này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (bao gồm mức thuế suất, thời gian miễn giảm nếu có) hoặc được áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại (không được hưởng mức thuế suất ưu đãi) bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chọn hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại thì dự án đầu tư mở rộng đó phải thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số 218/2013/NĐ-CP đồng thời cũng thuộc lĩnh vực hoặc địa bàn với dự án đang hoạt động.
[Read More...]


0 Hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo Thông tư 200



Hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo Thông tư 200 - Hướng dẫn cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo TT 200 - Định khoản trích lập quỹ dự phòng tiền lương - Quy định về cách trích lập quỹ dự phòng tiền lương.


hach-toan-trich-lap-quy-du-phong-tien-luong-theo-thong-tu-200

I. Quy định về cách trích lập quỹ dự phòng tiền lương:

Trung tâm kế toán Tại bắc giang
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 TT 96/2015/TT-BTC:

c) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế nhưng chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề. Mức dự phòng hàng năm do DN quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.

Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).

Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu DN bị lỗ thì không trích đủ 17%

Trường hợp năm trước DN có trích lập quỹ dự phòng tiền lương mà sau 6 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính DN chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ dự phòng tiền lương thì DN phải giảm chi phí của năm sau.

Ví dụ:

Khi nộp hồ sơ quyết toán thuế năm 2017, công ty B có trích quỹ dự phòng tiền lương là 10 tỷ đồng. Đến ngày 30/06/2018 (đối với trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế theo năm dương lịch), công ty B mới chi số tiền từ quỹ dự phòng tiền lương năm 2017 là 7 tỷ đồng thì công ty B phải tính giảm chi phí tiền lương năm sau (năm 2018) là 3 tỷ đồng (10 tỷ – 7 tỷ). Khi lập hồ sơ quyết toán năm 2018 nếu công ty B có nhu cầu trích lập thì tiếp tục trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo quy định.

Bạn đang xem bài viết: Hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo Thông tư 200

II. Cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương:

- Khi trích lập dự phòng phải trả khác, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

dịch vụ thành lập doanh nghiệp công ty giá rẻ tại hải dương Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3524)

- Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến dự phòng phải trả đã lập, kế toán ghi:

Nợ TK 352- dự phòng phải trả (3524)

Có TK 3341, 3342,…

- Khi lập BCTC, doanh nghiệp phải xác định số sự phòng phải trả cần trích lập:

+ Nếu số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hạch toán vào chi phí, kế toán hạch toán như sau:

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

Có TK 352 - Dự phòng phải trả (3524)

+ Nếu số dự phòng phải trả cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả đã lập ở kỳ kế toán trước và chưa sử dụng hết thì số chênh lệch hoàn toàn nhập ghi giảm chi phí, hạch toán:

Nợ TK 352 - Dự phòng phải trả (3524)

Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6426)

Dựa vào quy định trên, trường hợp Doanh nghiệp ABC có phát sinh trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề thì thực hiện theo hướng dẫn trên.

Các bạn có thể xem thêm tại CV 368/CT-TTHT ngày 19/3/2012 của Cục thuế Long An: V/v trích lập quỹ dự phòng bổ sung vào quỹ lương của năm sau, chi tiết như sau:

"Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty có phát sinh trích lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề thì thực hiện theo hướng dẫn trên. Doanh nghiệp có thể nghiên cứu thêm ví dụ trong Thông tư số 18/2011/TT-BTC nêu trên để thực hiện.

Tài khoản định khoản khoản trích lập quỹ dự phòng:

dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại từ liêm Nợ TK 642
Có TK 352
Về mặt thủ tục chứng từ: Công ty cần có Phiếu kế toán để tính toán tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm sau liền kề."

*** Có thể bạn quan tâm: Tải file excel bảng chấm công 2018 mới nhất

*** Từ khóa liên quan: Hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo Thông tư 200, hướng dẫn cách hạch toán trích lập quỹ dự phòng tiền lương theo TT 200, định khoản trích lập quỹ dự phòng tiền lương, quy định về cách trích lập quỹ dự phòng tiền lương.
[Read More...]


TRUNG TÂM KẾ TOÁN HÀ NỘI

Return to top of page